Bằng B2 lái xe gì? Quy trình cấp bằng lái xe
Bằng B2 lái xe gì? Đây một loại giấy phép lái xe được cấp cho người lái xe ô tô có trọng tải nhỏ. Bằng này cho phép người lái xe điều khiển các loại xe có trọng tải không quá 3.500kg và không quá 9 chỗ ngồi, bao gồm cả xe ô tô tải nhẹ, xe du lịch và một số loại xe khác. Bằng B2 là một trong những bằng lái xe phổ biến và quan trọng cho nhiều người khi muốn lái xe trong phạm vi giới hạn trọng tải và số chỗ ngồi nêu trên. Trong bài viết này, KIA Bình Triệu sẽ cùng bạn đọc khám phá bài viết này!
Bằng B2 lái xe gì?
Căn cứ khoản 6, khoản 7 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các kiểu xe sau đây:
– Ô tô chuyên sử dụng có tải trọng thiết kế dưới 3.500 kg;
– Các kiểu xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, cụ thể:
+ Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
+ Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có tải trọng thiết kế dưới 3.500 kg;
+ Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
xem thêm: bằng b2 có thời hạn bao lâu
Sự khác biệt giữa bằng lái xe B1 và B2
Bằng B1 và bằng B2 khác nhau như thế nào luôn là câu hỏi được nhiều người quan tâm. trước tiên, chúng ta sẽ xét về thời hạn hiệu lực. nếu bằng lái B1 sẽ hết hạn khi nam đủ 60 và nữ đủ 55 tuổi. Thì bằng B2 chỉ có hiệu lực trong vòng 10 năm.
Giấy phép lái xe hạng B có 3 loại là: B1 số tự động, B1 và B2 (thông tư 12/2017/TT-BGTVT). trong số đó, người có giấy phép lái B1 số tự động và B1 sẽ không được phép hành nghề lái xe. Mặt khác, người có bằng lái xe oto B2 sẽ không có hạn chế này.
Bên cạnh đó, giấy phép lái xe ô tô B1 sẽ chỉ cho phép người lái điều khiển xe số tự động. Điển hình như ô tô chở 9 người, ô tô dùng cho người khuyết tật và xe tải trọng dưới 3500kg.
Mặt khác, giấy phép lái xe hạng B1 cho phép người điều khiển cả xe số tự động lẫn xe số sàn (bao gồm cả những phương tiện như hạng B1 số tự động, xe kéo một rơ moóc có trọng tải dưới 3500kg).
Điểm khác nhau cuối cùng của hai loại bằng lái này là thời gian thi. Trong khi huấn luyện bằng B1 số tự động chỉ cần 476 giờ (lý thuyết: 136, thực hành: 340), hạng B1 là 556 (lý thuyết: 136 giờ, thực hành: 420 giờ). Thì bằng lái B2 sẽ mất nhiều thời gian hơn là 588 giờ (lý thuyết: 168 giờ và thực hành lái là 420 giờ).
Xem thêm: chi phí học bằng b2
Điều kiện so với người học bằng lái xe B2
Tại Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về điều kiện so với người học lái xe như sau:
– Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang thực hiện công việc, học tập tại nước ta.
– Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008, cụ thể:
+ Người đủ 18 tuổi trở lên được lái:
Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự;
Xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;
Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
+ Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);
So với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.
– Người học để nâng hạng giấy phép lái xe hạng B1 lên B2 phải có đủ thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên.
Xen thêm: thủ tục đổi bằng lái xe b2
Hồ sơ học bằng lái B2 cần gì?
So với hồ sơ học bằng lái B2, theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 12/2017/TT – BGTVT, người dự thi bằng lái xe B2 lần đầu cần lập 01 bộ hồ sơ học bằng lái B2 và nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo lái xe. Chi tiết bao gồm:
- Đơn đề xuất học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;
- bản sao giấy CMND, CCCD hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy CMND hoặc thẻ CCCD đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người nước ta định cư ở nước ngoài;
- Bản copy hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ so với người nước ngoài;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
Xem thêm: bằng lái xe b1 và b2 có gì khác nhau
Hồ sơ và chi phí thi bằng lái B2
Ngoài vướng mắc bằng B2 lái xe gì, hồ sơ và chi phí thi bằng lái bằng lái B2 cũng là tiêu chí được nhiều người quan tâm. bình thường, cơ sở huấn luyện lái xe sẽ giúp đỡ sinh viên hoàn thiện hồ sơ và hướng dẫn thủ tục đóng lệ phí theo quy định.
Hồ sơ và thủ tục thi bằng B2
Theo điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ thi bằng B2, gởi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ nước ta hoặc Sở Giao thông vận chuyển.
Hồ sơ đối với người thi bằng B2 lần đầu gồm:
- Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;
- Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch;
- Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở huấn luyện lái xe có tên của người dự sát hạch.
Hồ sơ đối với người dự thi sát hạch lại bằng B2 do giấy phép lái xe quá thời hạn
Bản copy giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân so với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người đất nước ta định cư ở nước ngoài;
- Bản copy hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ so với người nước ngoài;
- Giấy tờ quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 9 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;
- Đơn đề xuất đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;
- bản sao giấy phép lái xe hết hạn.
Hồ sơ so với người dự sát hạch lại do bị mất giấy phép lái xe bằng B2 gồm
- Bản copy giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân so với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người nước ta định cư ở nước ngoài;
- Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú/thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao/chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
- Đơn đề xuất đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận;
- Bản chính hồ sơ gốc của giấy phép lái xe bị mất (nếu có).
Chi phí thi bằng lái B2
Người dự thi bằng B2 phải nộp phí sát hạch lái xe theo quy định tại Thông tư 188/2016/TT-BTC. Theo đó, khoản chi sát hạch bằng B2 như sau:
nội dung THI SÁT HẠCH LÁI XE HẠNG B2 | MỨC PHÍ |
Sát hạch lý thuyết | 90.000 đồng/lần |
Sát hạch thực hành trong hình | 300.000 đồng/lần |
Sát hạch rèn luyện trên đường giao thông công cộng | 60.000 đồng/lần |
Bên cạnh đó, lệ phí cấp bằng phép lái xe được quy định là 135.000 đồng/lần. Thời gian cấp bằng lái xe không quá 10 ngày thực hiện công việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch lái xe.
xem thêm: có bằng b2 có cần thi lý thuyết a2 không
Kinh nghiệm thi bằng lái xe B2 có ích đáng đọc thêm
Phần thi lý thuyết
Phần thi lý thuyết bằng lái ô tô B2 gồm 450 câu hỏi để ôn tập. tuy nhiên, sinh viên cũng đừng nên quá áp lực, hãy bình tĩnh đọc kỹ và trả lời. đừng bao giờ quên có những câu hỏi có 2 đáp án nên đừng chủ quan nhé. Mỗi sinh viên sẽ có 20 phút để giải đáp 30 câu hỏi. nếu như đúng 26/20 thì bạn có thể vượt qua được vòng thi lý thuyết.
Thông thường, các câu hỏi sẽ được phân bố như sau:
- 9 Câu liên quan đến các khái niệm và quy tắc khi tham gia giao thông.
- 3 Câu liên quan đến các chuyên môn vận tải, đạo đức lái xe, tình huống giải quyết hay cách sửa chữa xe cơ bản.
- 9 câu giải sa hình
- 9 Câu ảnh hưởng đến bộ máy biển báo giao thông
Phần thi thực hành
Phần thi sa hình được cho là phần mấu chốt. do vậy, người quản lý xe ô tô cần thật bình tĩnh để xử lý các tình huống. đôi khi, phần thi sẽ gặp những sự cố, vì vậy, bạn cần thật cẩn trọng để chắc chắn an toàn và coi như hoàn tất bài thi.
Bí kíp thi phần dừng và khởi hành ngang dốc
Đây được coi là phần thi khó nhất trong 10 bài thi sa hình bằng B2. nguyên nhân chủ yếu khiến người điều khiển “trượt” là không cảm nhận được độ rung của xe khi lá công tiếp xúc với bộ ly hợp. nếu xe bị chết máy, người xử lý thông minh vẫn có thể tiếp tục phần thi của mình. Để tránh trường hợp này, người lái cần thật bình tâm và tập trung vào một thao tác cụ thể.
Bí kíp thi phần lái xe qua vệt bánh xe
Nếu bạn không mong muốn mọi công sức đổ sông đổ bể thì chớ chủ quan ở bài thì này. Bởi Đây là phần thi có tỷ lệ trượt thứ hai sau đề pa. tuy nhiên, chúng ta có thể bỏ túi những kinh nghiệm cần thiết phía dưới để coi như hoàn tất bài thi một cách trọn vẹn:
- Lái xe từ từ (có thể đi nửa côn)
- Chú ý đánh lái khi rẽ vào khu vực
- Hầu hết mọi sân tập đều được đánh dấu ở phần trước capo cùng với điểm trên bục thẳng với dấu sa hình. Người lái chỉ phải Điều chỉnh sao cho thẳng điểm đấy với mắt và điểm được đánh dấu trên xe. tuy nhiên, người lái cần hỏi kỹ ý kiến giáo viên trước khi thực hiện bởi nếu như bị phát hiện và vẫn chưa có trong quy chế thì bạn sẽ bị đánh trượt.

Bài thi lùi chuồng
Có thể bên ngoài bạn thực hiện rất khả quan. mặc dù vậy trước gánh nặng “thi trượt” thì mọi chuyện sẽ trở nên thật khác khi vào phần thi này. Lúc này, hãy Điều chỉnh bằng việc tập một cách nhuần nhuyễn với xe thi sát hạch khoảng vài tiếng. Cùng với đấy là khả năng bình tâm và sự tập trung.

Để qua được phần thi rèn luyện bằng lái xe ô tô B2, người lái cần lưu ý một số lỗi thường bị trừ điểm như:
- bỏ xót xi nhan hay xi nhan chậm đều bị trừ 5 điểm
- Nên dừng xe trước vạch vôi ở vị trí chính xác
- không nên đi sát xe phía trước và hãy chú ý đến yếu tố thời gian.
Tìm hiểu thêm một số bài viết
Nâng bằng b2 lên d mất bao nhiêu thời gian? Quy trình và thủ tục
Hết hạn bằng b2 có phải thi lại không? Cập nhật theo quy định mới nhất 2023
[Đầy Đủ] Luật thi bằng B2 chuẩn cập nhật mới 2023
Tổng hợp 600 câu hỏi lý thuyết lái xe B2 mới nhất 2023
TỔNG KẾT
Bằng B2 là một loại giấy phép lái xe quan trọng cho người muốn điều khiển các loại xe ô tô có trọng tải nhỏ. Với Bằng B2, người lái xe được phép lái các loại xe ô tô tải nhẹ, xe du lịch và một số loại xe khác. Đây là một trong những bằng lái xe phổ biến và quan trọng, giúp người lái xe thực hiện các hoạt động vận chuyển và di chuyển trong phạm vi giới hạn trọng tải và số chỗ ngồi theo quy định. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thêm nhiều thông tin hữu ích khác về Kiến thức xe nữa nhé!